Băng bọt Hydrocoloid

Băng bọt Hydrocoloid

Băng keo Hydrocoloid dựa trên Băng Hydrocoloid Siêu Mỏng, thêm một lớp bọt. Hydrocolloid này bám dính chắc chắn và tạo thành gel khi tiếp xúc với dịch tiết (đối với-các vết thương không dính), trong khi băng bọt có thể hấp thụ một lượng lớn dịch tiết.
Gửi yêu cầu
Mô tả
Thông số kỹ thuật

Mô tả sản phẩm

 

Băng keo Hydrocoloid dựa trên Băng Hydrocoloid Siêu Mỏng, thêm một lớp bọt. Hydrocolloid này bám dính chắc chắn và tạo thành gel khi tiếp xúc với dịch tiết (đối với-các vết thương không dính), trong khi băng bọt có thể hấp thụ một lượng lớn dịch tiết. Ưu điểm của nó là nó không chỉ giữ được các đặc tính bảo vệ chữa lành của băng hydrogel mà còn giải quyết vấn đề hấp thụ dịch tiết không đủ, do đó mở rộng phạm vi ứng dụng lâm sàng của băng vết thương tiên tiến.

 

Thông số kỹ thuật

 

Kích thước sản phẩm

Mã số

inch

mm

2 x 2

50 x 50

HDF2020

3 x 3

75 x 75

HDF3030

4 x 4

100 x 100

HDF4040

6 x 6

150 x 150

HDF6060

8 x 8

200 x 200

HDF8080

 

Đặc trưng

 

Khả năng hấp thụ hai lớp

Nó có một lớp hydrocoloid bên trong tạo thành gel để duy trì môi trường chữa lành ẩm và lớp bọt bên ngoài hoặc ở giữa giúp tăng khả năng hấp thụ cho mức độ dịch tiết cao hơn so với băng hydrocolloid tiêu chuẩn, mỏng hơn.

01

Đệm và bảo vệ

Bọt cung cấp một lớp đệm bảo vệ mềm mại giúp phân phối áp lực và giảm ma sát lên vị trí vết thương, điều này đặc biệt hữu ích cho những vùng có xương nhô ra như gót chân, khuỷu tay và xương cùng.

02

không thấm nước

Lớp bên ngoài thường là một màng polyurethane bán thấm, là lớp chắn chất lỏng, cho phép bệnh nhân tắm mà không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của băng.

03

Thời gian mặc lâu

Khả năng thấm hút mạnh, hiệu quả ổn định, có thể đeo từ 3-7 ngày, giảm tần suất thay băng và hạn chế tối đa sự gián đoạn cho vết thương đang lành.

04

 

Ứng dụng

 

Băng bọt Hydrocoloid thường được chỉ định để kiểm soát các vết thương cấp tính và mãn tính không bị nhiễm trùng và tiết ra dịch tiết nhẹ đến trung bình.

 

Các ứng dụng phổ biến bao gồm:

1

Loét do tì đè (lở loét), đặc biệt là ở giai đoạn I, II và một số vết thương ở giai đoạn III/IV không chảy nhiều nước.

2

Loét chân do tĩnh mạch và tiểu đường.

3

Bỏng nhẹ và bỏng dày một phần{0}}trên bề mặt.

4

Vết thương phẫu thuật và các vết thương chấn thương khác như trầy xước.

5

Vết thương ở những vùng khó-- băng bó, dễ bị ma sát và cần phải đệm thêm.

 

Chú phổ biến: máy tạo bọt hydrocoloid, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất máy tạo bọt hydrocolloid Trung Quốc