Mô tả sản phẩm
Ống băng Hydrogel là một-giải pháp chăm sóc vết thương hydrogel vô định hình hiệu suất cao, được thiết kế đặc biệt để giải quyết các vết thương sâu, phức tạp và vết thương trong khoang cần được cắt lọc nhẹ nhàng nhưng hiệu quả-bao gồm loét do tì đè, đường xoang, vết loét nhiễm trùng và vết thương trong khoang sau{2}}phẫu thuật.
Là loại băng vết thương vô định hình hydrogel cao cấp, nó nổi bật với khả năng làm đầy đặc biệt mạnh mẽ, dễ dàng phù hợp với hình dạng và độ sâu vết thương bất thường nhất để đảm bảo bao phủ toàn diện mà không để lại khoảng trống. Loại băng gạc hydrogel cấp độ y tế-này tích cực thúc đẩy quá trình loại bỏ mô tự phân hủy, một quá trình không gây đau đớn, nhẹ nhàng làm tan mô hoại tử đồng thời tạo ra môi trường chữa lành ẩm tối ưu, được chứng minh lâm sàng giúp đẩy nhanh quá trình tái tạo mô và giảm nguy cơ để lại sẹo.
Thông số kỹ thuật
|
Kích thước sản phẩm |
Mã số |
|
15g |
HGT15 |
|
25g |
HGT25 |
|
30g |
HGT30 |
|
42g |
HGT42 |
|
85g |
HGT85 |
Đặc trưng
Chứa hàm lượng nước cao, cung cấp hydrat hóa liên tục và thúc đẩy quá trình lành vết thương; khóa dịch tiết, tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của tế bào.
01
Dạng gel cho phép dễ dàng lấp đầy các vết thương sâu hoặc có hình dạng bất thường, tiếp xúc với toàn bộ bề mặt vết thương.
02
Môi trường ẩm làm giảm căng thẳng và giảm thiểu nguy cơ để lại sẹo, phù hợp với những người có chức năng hàng rào bảo vệ da yếu.
03
Hydrogel tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình loại bỏ mô tự phân hủy, làm mềm mô hoại tử và tránh gây tổn thương cho các tế bào mới hình thành, khiến nó phù hợp với những vết thương có mức độ nhiễm trùng thấp.
04
Các thành phần hydrogel tương thích sinh học, không{0}}độc hại và không chứa chất gây dị ứng nên phù hợp để những người nhạy cảm sử dụng lâu dài.
05
Tạo thành hàng rào bảo vệ trên bề mặt vết thương, chống lại vi khuẩn và chất kích thích bên ngoài.
06
Ứng dụng
Ống băng Hydrogel phù hợp nhất cho những vết thương khô hoặc ít tiết dịch. Nó đòi hỏi một lớp băng thứ cấp (như lớp bọt hoặc lớp màng) để giữ nó đúng vị trí và ngăn không cho nó bị khô.
Các chỉ định bao gồm:
Loét do tỳ đè giai đoạn II-IV
Loét da tĩnh mạch và tiểu đường
Vết thương dày một phần và toàn bộ{0}}
Bỏng-độ một và độ hai
Vết cắt, vết trầy xước và trầy xước
Sau{0}}vết mổ
Viêm da do phóng xạ (tổn thương da do xạ trị)
