Mô tả sản phẩm
Băng Hydrocoloid Bạc là một sản phẩm chăm sóc vết thương tiên tiến kết hợp các đặc tính quản lý độ ẩm-của băng hydrocoloid với khả năng chống nhiễm trùng-của ion bạc.
Với các đặc tính cốt lõi nổi bật, nó tạo thành một loại gel khi tiếp xúc với dịch tiết vết thương, không chỉ duy trì môi trường vết thương ẩm và thúc đẩy quá trình tự phân hủy mà còn làm giảm tổn thương vết thương trong quá trình thay băng.
Thông số kỹ thuật
|
Kích thước sản phẩm |
Mã số |
|
|
inch |
mm |
|
|
2 x 2 |
50 x 50 |
SH2020 |
|
3 x 3 |
75 x 75 |
SH3030 |
|
4 x 4 |
100 x 100 |
SH4040 |
|
6 x 6 |
150 x 150 |
SH6060 |
Tính năng
Hoạt động kháng khuẩn lâu dài-phổ rộng và lâu dài{1}}
Ức chế và tiêu diệt vi khuẩn và nấm gram{0}}dương/âm; công nghệ-giải phóng bền vững cho phép giải phóng bạc liên tục trong 3-7 ngày, khiến công nghệ này phù hợp với những vết thương bị nhiễm trùng hoặc những vết thương có nguy cơ nhiễm trùng cao.
01
Môi trường chữa bệnh ẩm
Vật liệu hydrocoloid hấp thụ dịch tiết vết thương (chất lỏng) để tạo thành gel bảo vệ, duy trì sự cân bằng độ ẩm tối ưu cần thiết để sửa chữa mô và phát triển tế bào nhanh hơn.
02
Nguy cơ kháng thuốc thấp
Phá hủy cấu trúc vi khuẩn về mặt vật lý (tác động lên-các mục tiêu không đơn lẻ), khiến vi khuẩn khó phát triển khả năng đề kháng.
03
Thúc đẩy quá trình phân hủy tự động
Môi trường ẩm ướt giúp các enzyme của cơ thể phân hủy và loại bỏ các mô hoại tử (chết) hoặc bong tróc.
04
Giảm đau và chấn thương
Băng này có khả năng tự-tự dính vào vùng da khỏe mạnh xung quanh chứ không phải vào vết thương, giúp giảm thiểu đau đớn và chấn thương trong quá trình thay băng.
05
Ứng dụng
Băng Hydrocolloid Bạc thích hợp cho những vết thương có lượng dịch tiết ra từ thấp đến trung bình, bị nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng cao.
Vết thương mãn tính:Đặc biệt hiệu quả đối với các vết thương mãn tính, không{0}} lành mà lượng vi khuẩn là mối lo ngại, chẳng hạn như loét do tỳ đè (giai đoạn I{1}}IV), loét bàn chân do tiểu đường và loét tĩnh mạch ở chân.
Vết thương cấp tính:Cũng có thể được sử dụng trên các vết thương cấp tính, bao gồm vết bỏng bề mặt và{0}}một phần độ dày, vết mổ phẫu thuật, vết cắt nhỏ, vết trầy xước và vùng da hiến tặng.
Vết thương có nguy cơ-cao:Lý tưởng để sử dụng trên các vết thương có nguy cơ nhiễm trùng hoặc tái{0}}nhiễm trùng cao vì bạc cung cấp hàng rào kháng khuẩn liên tục.

